Tùy chọn nhanh
Liên kết mạng xã hội
Thông tin liên hệ
Địa chỉ

Hà nội

Email

admin@

Điện thoại

+84.966986.689

Bảng phân chia khu vực tuyển sinh năm 2016 và danh sách xã KV1

Đăng bởi : Admin Ngày: 29/03/2016 00:00

II. BẢNG PHÂN CHIA KHU VỰC TUYỂN SINH NĂM 2016
01. THÀNH PHỐ HÀ NỘI:
Khu vực 1:
Gồm: 7 xã Ba Trại, Ba Vì, Khánh Thượng, Minh Quang, Tản Lĩnh, Vân Hòa, Yên Bài (thuộc huyện Ba Vì); 3 xã
Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung (thuộc huyện Thạch Thất); 2 xã Đông Xuân, Phú Mãn (thuộc huyện Quốc Oai); 1
xã Trần Phú (thuộc huyện Chương Mỹ); 1 xã An Phú (thuộc huyện Mỹ Đức).
Khu vực 2: Huyện Thanh Trì; Huyện Gia Lâm; Huyện Đông Anh; Huyện Sóc Sơn; Thị xã Sơn Tây; Huyện Ba Vì;
Huyện Phúc Thọ; Huyện Thạch Thất; Huyện Quốc Oai; Huyện Chương Mỹ; Huyện Đan Phượng; Huyện Hoài
Đức; Huyện Thanh Oai; Huyện Mỹ Đức; Huyện Ứng Hoà; Huyện Thường Tín; Huyện Phú Xuyên; Huyện Mê
Linh.
(Trừ một số xã ở khu vực 1 thuộc KV1 của 5 huyện: Ba Vì, Thạch Thất, Quốc Oai, Chương Mỹ, Mỹ Đức)
Khu  vực 3:  Quận Ba Đình; Quận Hoàn Kiếm; Quận Hai Bà Trưng; Quận Đống Đa; Quận Tây Hồ; Quận Cầu
Giấy; Quận Thanh Xuân; Quận Hoàng Mai; Quận Long Biên; Quận Bắc Từ  Liêm; Quận Hà Đông; Quận Nam Từ
Liêm.
02. THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH:
Khu vực 2: Gồm các huyện: Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè
Khu vực 3:  Gồm các quận: 1, 2, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Thủ
Đức, Tân Phú, Bình Tân
03. THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG:
Khu vực 1:
Huyện Thủy Nguyên gồm các xã: Xã Lại Xuân; Xã Kỳ Sơn; Xã An Sơn; Xã Liên Khê; Xã Lưu Kiếm; Xã Lưu Kỳ;
Xã Minh Tân (theo quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015.)
Huyện Cát Hải gồm các xã:Thị trấn Cát Bà; Xã Trân Châu; Xã Xuân Đán; Xã Hiền Hào; Xã Gia Luận; Xã Phù
Long; Xã Việt Hải. (theo quyết định số 601/QĐ-UBDT ngày 29/10/2015.)
Khu vực 2: Gồm các huyện: An Lão; Kiến Thụy; Thủy Nguyên (trừ các xã khu vực 1); An Dương; Tiên Lãng;
Vĩnh Bảo; Bạch Long Vĩ
Khu vực 3: Gồm các quận: Hồng Bàng; Lê Chân; Ngô Quyền; Kiến An; Hải An; Đồ Sơn; Dương Kinh.
04. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG:
Khu vực 1: Huyện đảo Hoàng Sa
Khu vực 2:  Gồm các xã thuộc huyện Hòa Vang, các phường thuộc quận Cẩm Lệ,  phường Nại Hiên Đông (quận
Sơn Trà), phường Hoà Quý (quận Ngũ Hành Sơn), phường Hoà Hiệp Bắc và Hoà Hiệp Nam (quận Liên Chiểu).
Khu vực 3:  Gồm các  quận: Hải Châu, Thanh Khê,  Sơn Trà (tr ừ  phường Nại Hiên Đông), Ngũ Hành Sơn  (tr ừ
phường Hoà Quý), Liên Chiểu (trừ phường Hoà Hiệp Bắc và Hoà Hiệp Nam)
05. TỈNH HÀ GIANG: Toàn tỉnh thuộc KV1
06. TỈNH CAO BẰNG: Toàn tỉnh thuộc KV1
07. TỈNH LAI CHÂU: Toàn tỉnh thuộc KV1
08. TỈNH LÀO CAI: Toàn tỉnh thuộc KV1
09. TỈNH TUYÊN QUANG: Toàn tỉnh thuộc KV1
10. TỈNH LẠNG SƠN: Toàn tỉnh thuộc KV1
11. TỈNH BẮC KẠN: Toàn tỉnh thuộc KV1
12. TỈNH THÁI NGUYÊN:
Khu vực 1:
Gồm các huyện: Võ Nhai, Định Hoá, Đại Từ, Phú Lương, Đồng Hỷ và các xã: Phúc Thuận, Minh Đức, Phúc Tân,
Thành Công, Vạn Phái, Tiên Phong và thị trấn Bắc Sơn (thuộc TX Phổ Yên), Tân Thành, Tân Kim, Tân Hoà, Tân
Khánh, Tân Đức, Đồng Liên, Bàn Đạt (thuộc huyện Phú Bình), xã Bình Sơn (thuộc thị xã Sông Công), Tân Cương,
Phúc Trìu, Phúc Xuân, Phúc Hà, Thịnh Đức, Đồng Bẩm, Cao Ngạn (thuộc TP.Thái Nguyên).
Khu vực 2-NT:
Gồm huyện Phú Bình, Thị xã Phổ Yên (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của Thành phố Sông Công, Thành phố Thái Nguyên (trừ các xã, phường thuộc KV1).
13. TỈNH YÊN BÁI: Toàn tỉnh thuộc KV1
14. TỈNH SƠN LA: Toàn tỉnh thuộc KV1
15. TỈNH PHÚ THỌ:
Khu vực 1:
Gồm:xã Chu Hóa, xã Hy Cương, xã Kim Đức, xã Thanh Đình (thuộc thành phố Việt Trì), xã Hà Thạch, xã Phú Hộ
(thuộc thị xã Phú Thọ),thị trấn Đoan Hùng, xã Bằng Doãn, xã Bằng Luân, xã Ca Đình, xã Chân Mộng, xã Chí
Đám, xã Đại Nghĩa, xã Đông Khê, xã Hùng Long, xã Hùng Quan, xã Hữu Đô, xã Minh Lương, xã Minh Phú, xã
Minh Tiến, xã Nghinh Xuyên, xã Ngọc Quan, xã Phong Phú, xã Phú Thứ, xã Phúc Lai, xã Phương Trung, xã Quế
Lâm, xã Sóc Đăng, xã Tây Cốc, xã Tiêu Sơn, xã Vân Đồn, xã Vân Du, xã Vụ Quang, xã Yên Kiện (thuộc huyện
Đoan Hùng), thị trấn Thanh Ba, xã Chí Tiên, xã Đại An, xã Đông Lĩnh, xã Đông Thành, xã Đồng Xuân, xã Hanh
Cù, xã Hoàng Cương, xã Khải Xuân, xã Mạn Lạn, xã Năng Yên, xã Ninh Dân, xã Phương Lĩnh, xã Quảng Nạp, xã
Sơn Cương, xã Thái Ninh, xã Thanh Vân, xã Thanh Xá, xã Vân Lĩnh, xã Võ Lao, xã Yển Khê, xã Yên Nội (thuộc
huyện Thanh Ba), thị trấn Hạ Hòa, xã Ấm Hạ, xã Bằng Giã, xã Cáo Điền, xã Chính Công, xã Chuế Lưu, xã Đại
Phạm, xã Đan Hà, xã Đan Thượng, xã Động Lâm, xã Gia Điền, xã Hà Lương, xã Hậu Bổng, xã Hiền Lương, xã
Hương Xạ, xã Lâm Lợi, xã Lang Sơn, xã Lệnh Khanh, xã Liên Phương, xã Mai Tùng, xã Minh Côi, xã Minh Hạc,
xã Phụ Khánh, xã Phương Viên, xã Quân Khê, xã Văn Lang, xã Vĩnh Chân, xã Vô Tranh, xã Xuân Áng, xã Y Sơn,
xã Yên Kỳ, xã Yên Luật (thuộc huyện Hạ Hòa), thị trấn Sông Thao, xã Cấp Dẫn, xã Chương Xá, xã Điêu Lương,
xã Đồng Lương, xã Hương Lung, xã Ngô Xá, xã Phú Khê, xã Phú Lạc, xã Phùng Xá, xã Phượng Vĩ, xã Sơn Nga,
xã Sơn Tình, xã Tạ Xá, xã Tam Sơn, xã Thanh Nga, xã Thụy Liễu, xã Tiên Lương, xã Tình Cương, xã Tùng Khê,
xã Tuy Lộc, xã Văn Bán, xã Văn Khúc, xã Xương Thịnh, xã Yên Dưỡng, xã Yên Tập (thuộc huyện Cẩm Khê), thị
trấn Yên Lập, xã Đồng Lạc, xã Đồng Thịnh, xã Hưng Long, xã Lương Sơn, xã Minh Hòa, xã Mỹ Lung, xã Mỹ
Lương, xã Nga Hoàng, xã Ngọc Đồng, xã Ngọc Lập, xã Phúc Khánh, xã Thượng Long, xã Trung Sơn, xã Xuân An,
xã Xuân Thủy, xã Xuân Viên (thuộc huyện Yên Lập), thị trấn Thanh Sơn, xã Cự Đồng, xã Cự Thắng, xã Địch Quả,
xã Đông Cửu, xã Giáp Lai, xã Hương Cần, xã Khả Cửu, xã Lương Nha, xã Sơn Hùng, xã Tân Lập, xã Tân Minh,
xã Tất Thắng, xã Thạch Khóan, xã Thắng Sơn, xã Thục Luyện, xã Thượng Cửu, xã Tinh Nhuệ, xã Văn Miếu, xã
Võ Miếu, xã Yên Lãng, xã Yên Lương, xã Yên Sơn (thuộc huyện Thanh Sơn), thị trấn Phong Châu, xã An Đạo, xã
Bảo Thanh, xã Gia Thanh, xã Hạ Giáp, xã Lệ Mỹ, xã Liên Hoa, xã Phú Lộc, xã Phú Mỹ, xã Phú Nham, xã Phù
Ninh, xã Tiên Du, xã Tiên Phú, xã Trạm Thản, xã Trị Quận, xã Trung Giáp (thuộc huyện Phù Ninh), thị trấn Hùng
Sơn, xã Tiên Kiên, xã Xuân Lũng (thuộc huyện Lâm Thao), thị trấn Hưng Hóa, xã Cổ Tiết, xã Dậu Dương, xã Dị
Nậu, xã Hiền Quan, xã Hùng Đô, xã Hương Nha, xã Hương Nộn, xã Phương Thịnh, xã Quang Húc, xã Tề Lễ, xã
Thanh Uyên, xã Thọ Văn, xã Thượng Nông, xã Tứ Mỹ, xã Văn Lương, xã Xuân Quang (thuộc huyện Tam Nông),
thị trấn Thanh Thủy, xã Đào Xá, xã Hoàng Xá, xã Phượng Mao, xã Sơn Thủy, xã Tân Phương, xã Thạch Đồng, x ã
Trung Nghĩa, xã Trung Thịnh, xã Tu Vũ, xã Yến Mao (thuộc huyện Thanh Thủy), xã Đồng Sơn, xã Kiệt Sơn, xã
Kim Thượng, xã Lai Đồng, xã Long Cốc, xã Minh Đài, xã Mỹ Thuận, xã Tam Thanh, xã Tân Phú, xã Tân Sơn, xã
Thạch Kiệt, xã Thu Cúc, xã Thu Ngạc, xã Văn Luông, xã Vinh Tiền, xã Xuân Đài, xã Xuân Sơn (thuộc huyện Tân
Sơn)
Khu vực 2-NT:
Huyện Đoan Hùng, huyện Thanh Ba, huyện Hạ  Hòa, huyện Cẩm Khê, huyện Yên Lập, huyện Thanh Sơn, huyện
Phù Ninh, huyện Lâm Thao, huyện Tam Nông, huyện Thanh Thủy, huyện Tân Sơn  (trừ  các xã  ở  khu vực 1 thuộc
KV1)
Khu vực 2:
Thành phố  Việt Trì, thị xã Phú Thọ (trừ các xã ở khu vực 1 thuộc KV1)
16. TỈNH VĨNH PHÚC:
Khu vực 1:
Gồm: huyện Tam Đảo; xã Đồng Tĩnh, Hoàng Hoa, Hướng Đạo (thuộc huyện Tam Dương); Xã Bàn Giản, Bắc
Bình, Hợp Lý, Liên Hòa, Liễn Sơn, Ngọc Mỹ, Quang Sơn, Tử Du, Thái Hòa, Vân Trục, Xuân Hòa, Xuân Lôi, thị
trấn Hoa Sơn, thị trấn Lập Thạch (thuộc huyện Lập Thạch); xã Trung Mỹ (thuộc huyện Bình Xuyên, xã Bạch Lưu,
Đôn Nhân, Đồng Quế, Đồng Thịnh, Hải Lựu, Lãng Công, Nhạo Sơn, Nhân Đạo, Phương Khoan, Quang Yên, Tân
Lập, Yên Thạch (thuộc huyện Sông Lô); xã Ngọc Thanh (thuộc thị xã Phúc Yên)
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Yên Lạc, Vĩnh Tường, Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên (trừ các xã ở KV1 thuộc huyện
Tam Dương, Sông Lô, Lập Thạch, Bình Xuyên đã ghi ở trên)
Khu vực 2:
Thành phố  Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên (trừ xã ở KV1 thuộc thị xã Phúc Yên)
17. TỈNH QUẢNG NINH:
Khu vực 1:
Gồm các huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Cô Tô; các phường Đại Yên, Hà Khánh, Hà Phong, Hà Trung, Việt Hưng
(thuộc Thành phố Hạ Long); các phường Mông Dương, Quang Hanh, các xã Cẩm Hải, Cộng Hòa, Dương Huy
(thuộc Thành phố Cẩm Phả); các phường Bắc Sơn, Nam Khê, Phương Đông, Vàng Danh, Yên Thanh, xã Thượng
Yên Công (thuộc Thành phố Uông Bí); các phường Hải Hòa, Hải Yên, Ninh Dương, các xã Bắc Sơn, Hải Đông,
Hải Sơn, Hải Tiến, Hải Xuân, Quảng Nghĩa, Vĩnh Thực, Vĩnh Trung (thuộc Thành phố Móng Cái); các xã Đại
Bình, Đầm Hà, Dực Yên, Quảng An, Quảng Lâm, Quảng Lợi, Quảng Tân, Tân Bình, Tân Lập (thuộc huyện Đầ m
Hà); các xã Cái Chiên, Đường Hoa, Quảng Đức, Quảng Long, Quảng Phong, Quảng Sơn, Quảng Thành, Quảng
Thịnh, Tiến Tới (thuộc huyện Hải Hà); các xã Đại Dực, Đại Thành, Điền Xá, Đông Hải, Đông Ngũ, Đồng Rui, Hà
Lâu, Hải Lạng, Phong Dụ, Tiên Lãng, Yên Than (thuộc huyện Tiên Yên); các xã An Sinh, Bình Dương, Bình Khê,
Hoàng Quế, Hồng Thái Đông, Hồng Thái Tây, Nguyễn Huệ, Tân Việt, Thủy An, Tràng Lương Việt Dân, Yên Đức,
Yên Thọ, phường Mạo Khê (thuộc Thị xã Đông Triều); các phường Đông Mai, Minh Thành, xã Hoàng Tân (thuộc
Thị xã Quảng Yên); các xã Bằng Cả, Dân Chủ, Đồng Lâm, Đồng Sơn, Hòa Bình, Kỳ Thượng, Quảng La, Sơn
Dương, Tân Dân, Thống Nhất, Vũ Oai (thuộc huyện Hoành Bồ); các xã Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Đoàn Kết,
Đông Xá, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên (thuộc huyện Vân Đồn).
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Đầm Hà, Hải Hà, Tiên Yên, Hoành Bồ, Vân Đồn (trừ các xã thuộc KV 1).
Khu vực 2:
Gồm  các  thành  phố:  Hạ  Long,  Cẩm  Phả,  Uông  Bí,  Móng  Cái;  các  thị  xã  Quảng  Yên,  Đông  Triều  (trừ  các  xã,
phường thuộc KV1).
18. TỈNH BẮC GIANG:
Khu vực 1:
Gồm các huyện: Sơn Động; Lục Ngạn; Lục Nam; Yên Thế; Tân Yên; Yên Dũng; các xã An Hà, Đại Lâm, Đào Mỹ,
Dương Đức, Hương Lạc, Hương Sơn, Mỹ Hà, Mỹ Thái, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng, Phi Mô, Quang Thịnh, Tân Dĩnh,
Tân Hưng, Tân Thanh, Tân Thịnh, Thái Đào, Tiên Lục, Xuân Hương, Xương Lâm, Yên Mỹ (thuộc huyện Lạng
Giang); các xã Danh Thắng, Đồng Tân, Đức Thắng, Hòa Sơn, Hoàng An, Hoàng Thanh, Hoàng Vân, Hùng Sơn,
Lương Phong, Ngọc Sơn, Thái Sơn, , Thanh Vân, Thường Thắng, Mai Đình, Hương Lâm, Hợp Thịnh, Hoàng
Lương, Quang Minh, Mai Trung, Xuân Cẩm, Đại Thành (thuộc huyện Hiệp Hòa); các xã Minh Đức, Nghĩa Trung,
Tiên Sơn, Thượng Lan,Trung Sơn, Vân Trung (thuộc huyện Việt Yên); các xã Dĩnh Trì, Đồng Sơn (thuộc TP Bắc
Giang)
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Hiệp Hòa; Việt Yên; Lạng Giang (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1)
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường thuộc TP Bắc Giang (trừ các xã thuộc KV 1)
19. TỈNH BẮC NINH:
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Yên Phong, Tiên Du, Quế Võ, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài
Khu vực 2:
Gồm: Thị xã Từ Sơn, TP Bắc Ninh
21. TỈNH HẢI DƯƠNG:
Khu vực 1:
Huyện Chí Linh, bao gồm các xã: An Lạc, Bắc An, Cổ Thành, Đồng Lạc, Hoàng Hoa Thám, Hoàng Tiến, Hưng
Đạo, Lê Lợi, Nhân Huệ, Tân Dân, Văn Đức, Kênh Giang (Riêng thôn Tân Lập)
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Huyện Nam Sách; Huyện Kinh Môn; Huyện Gia Lộc; Huyện Tứ Kỳ; Huyện Thanh Miện; Huyện
Ninh Giang; Huyện Cẩm Giàng; Huyện Thanh Hà; Huyện Kim Thành; Huyện Bình Giang
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của thành phố Hải Dương và các phường thuộc thị xã Chí Linh (trừ các xã thuộc KV1)
22. TỈNH HƯNG YÊN:
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện Tiên Lữ, Ân Thi, Phù Cừ, Mỹ Hào, Yên Mỹ, Kim Động, Khoái Châu, Văn Giang, Văn Lâm và các
xã, Tân Hưng, Phương Chiểu, Hoàng Hanh, Hùng Cường, Phú Cường
Khu vực 2:
Các phường thuộc Thành phố Hưng Yên
23. TỈNH HÒA BÌNH: Toàn tỉnh thuộc KV1
24. TỈNH HÀ NAM:
Khu vực 2-NT:
Gồm tất cả các huyện: Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm, Bình Lục
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của thành phố Phủ Lý
25. TỈNH NAM ĐỊNH:
Khu vực 2-NT: Gồm tất cả các huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy,
Hải Hậu, Nghĩa Hưng
Khu vực 2: Gồm: Thành phố Nam Định
26.TỈNH THÁI BÌNH:
Khu vực 2-NT: Gồm các huyện: Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng, Vũ Thư, Kiến Xương, Tiền Hải, Thái Thụy
Khu vực 2: Thành phố Thái Bình
27.TỈNH NINH BÌNH:
Khu vực 1:
Toàn bộ các xã, phường của thành phố Tam Điệp; Toàn bộ các xã, thị trấn của huyện Nho Quan; Các xã: Gia Hòa,
Gia Hưng, Gia Sinh, Gia Thanh, Gia Vân, Gia Thịnh, Gia Vượng, Gia phương, Gia Minh, Liên Sơn (thuộc huyện
Gia Viễn); Các xã: Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Thắng, Ninh Vân, Ninh Xuân, Trường Yên (thuộc huyện Hoa Lư);
Các xã: Khánh Thượng, Mai Sơn, Yên Đồng,Yên Hòa, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Thắng, Yên Thành, Yên Thái
(thuộc huyện Yên Mô); Các xã: Cồn Thoi, Kim Tân, Kim Đông, Kim Mỹ, Kim Hải, Kim Trung (thuộc huyện Kim
Sơn); xã Ninh Nhất (thuộc TP Ninh Bình).
Khu vực 2-NT:
Huyện Nho Quan, Huyện Gia Viễn; Huyện Hoa Lư, Huyện Yên Mô, Huyện Kim Sơn, Huyện Yên Khánh. (trừ một
số xã ở khu vực 1 thuộc KV1 của 5 huyện sau: Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lư, Yên Mô, Kim Sơn)
Khu vực 2: Thành phố Ninh Bình (trừ xã Ninh Nhất).
28.TỈNH THANH HÓA:
Khu vực 1:
Gồm 11 huyện miền núi: Mường Lát, Quan Sơn, Quan Hóa, Lang Chánh, Bá Thước, Cẩm Thủy, Ngọc Lặc,
Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh, Thạch Thành; các xã: xã Quảng Phú, Thọ Lâm, Xuân Châu, Xuân Phú,
Xuân Thắng (thuộc huyện Thọ Xuân); xã Thọ Sơn, Triệu Thành, Bình Sơn, Thọ Bình (thuộc huyện Triệu Sơn); xã
Vĩnh An, Vĩnh Hùng, Vĩnh Hưng, Vĩnh Long, Vĩnh Quang, Vĩnh Thịnh (thuộc huyện Vĩnh Lộc); xã Phú Lâm,
Trường Lâm, Phú Sơn, Tân Trường, Bình Minh, Tân Dân, Hải Ninh, Hải Châu, Ninh Hải, Hải Lĩnh, Hải Hòa, Hải
Bình, Tĩnh Hải, Hải Yến, Hải Hà, Hải Thượng, Nghi Sơn, Hải An (thuộc huyện Tĩnh Gia); xã Hà Đông, Hà Lĩnh,
Hà Long, Hà Sơn, Hà Tân, Hà Tiến (thuộc huyện Hà Trung); xã Yên Lâm (thuộc huyện Yên Định); phường Bắc
Sơn (thuộc Thị xã Bỉm Sơn); các xã Quảng Nham, Quảng Thạch, Quảng Lợi, Quảng Hùng, Quảng Hải, Quảng Đại,
Quảng Lưu, Quảng Vinh, Quảng Thái (thuộc Huyện Quảng Xương); các xã Hưng Lộc, Ngư Lộc, Minh Lộc, Đa
Lộc, Hải Lộc (thuộc Huyện Hậu Lộc); các xã: Hoằng Châu, Hoằng Hải, Hoằng Thanh, Hoằng Trường, Hoằng
Tiến, Hoằng Phụ (Thuộc Huyện Hoằng Hóa); Xã Quảng Cư (thuộc huyện Sầm Sơn); các xã: Nga Thủy, Nga Tiến,
Nga Tân (thuộc huyện Nga Sơn)
Khu vực 2-NT:
Gồm tất cả  các huyện: Vĩnh Lộc, Yên Định, Thiệu Hóa, Đông Sơn,Triệu Sơn, Thọ  Xuân, Nông Cống, Tĩnh Gia,
Quảng Xương, Hoằng Hóa, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn (trừ  một số  xã thuộc KV1 của huyện Vĩnh Lộc, Yên
Định, Triệu Sơn, Thọ Xuân, Tĩnh Gia, Hà Trung đã ghi ở trên).
Khu vực 2:
Thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn (trừ phường Bắc Sơn thuộc KV1 của thị xã Bỉm Sơn đã ghi
ở trên).
29. TỈNH NGHỆ AN:
Khu vực 1:
Gồm toàn bộ các huyện: Kỳ Sơn, Quế Phong, Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Anh Sơn,
Nghĩa Đàn; Các xã: Đông Hiếu, Long Sơn, Nghĩa Hòa, Nghĩa Tiến, Quang Long, Quang Tiến, Tây Hiếu (thuộc thị
xã Thái Hòa); Các xã: Cát Văn, Phong Thịnh, Ngọc Sơn, T hanh Dương, Thanh Hòa, Thanh Lĩnh, Thanh Lương,
Thanh Ngọc, Thanh Nho, Thanh Phong, Võ Liệt, Xuân Tường, Hạnh Lâm, Thanh Chi, Thanh Đức, Thanh Hà,
Thanh Hương, Thanh Khê, Thanh Lâm, Thanh Long, Thanh Tiên, Thanh Thịnh, Thanh Thuỷ, Thanh An, Thanh
Mai, Thanh Mỹ, Thanh Tùng, Thanh Xuân, Thanh Liên, Ngọc Lâm, Thanh Sơn, (thuộc huyện Thanh Chương);
Các xã: Đồng Thành, Hậu Thành, Hùng Thành, Lăng Thành, Mã Thành, Mỹ Thành, Phúc Thành, Sơn Thành, Đại
Thành, Đức Thành, Kim Thành, Lý Thành, Minh Thành, Quang Thành, Tân Thành, Tây Thành, Thịnh Thành, Tiến
Thành, (thuộc huyện Yên Thành); Các xã: Bài Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hồng Sơn, Lam Sơn, Nam
Sơn, Ngọc Sơn (thuộc huyện Đô Lương); Các xã: Diễn Lâm, Diễn Vạn, Diễn Trung, Diễn Bích, Diễn Hải, Diễn
Hùng, Diễn Kim (thuộc huyện Diễn Châu); Các xã Nam Hưng, Nam Thái, Nam Tân, Nam Lộc, Nam Thượng
(thuộc huyện Nam Đàn); Các xã Nghi Hưng, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Công (gồm Nghi Công Bắc và Nghi
Công Nam), Nghi Lâm, Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang (thuộc huyện Nghi Lộc); Các xã: Ngọc
Sơn, Quỳnh Châu, Quỳnh Hoa, Quỳnh Tam, Quỳnh Tân, Quỳnh Trang, Tân Sơn, Quỳnh Thắng, Tân Thắng,
Quỳnh Thọ (thuộc huyện Quỳnh Lưu); Xã Nghi Tân (thuộc thị xã Cửa Lò)
Khu vực 2-NT:  Gồm các huyện: Yên Thành, Diễn Châu, Quỳnh  Lưu, Nghi Lộc, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Đô
Lương, Thanh Chương, thị xã Thái Hòa (trừ các xã, thị trấn đã nêu ở trên)
Khu vực 2: Gồm các phường, xã thuộc thành phố Vinh và thị  xã Cửa Lò (trừ xã Nghi Tân).
30. TỈNH HÀ TĨNH:
Khu vực 1:
Gồm các huyện: Vũ Quang, Hương Sơn, Hương Khê và các xã: Đức Đồng, Đức Lạng, Đức Lập, Tân Hương (thuộc
huyện Đức Thọ); Xuân Trường, Xuân Liên, Xuân Yên, Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Hội, Xuân Đan, Cương Gián,
Cổ Đạm (thuộc huyện Nghi Xuân); Hồng Lộc, Tân Lộc, Thịnh Lộc, Thạch Bằng, Thạch Kim, Mai Phụ (thuộc
huyện Lộc Hà); Gia Hanh, Mỹ Lộc, Sơn Lộc, Thuần Thiện, Thượng Lộc, Phú Lộc (thuộc huyện Can Lộc); Bắc
Sơn, Ngọc Sơn, Thạch Điền, Thạch Xuân, Nam Hương, Thạch Lạc, Thạch Bàn, Thạch Hải, Thạch Trị, Thạch Văn,
Thạch Hội, Thạch Đỉnh (thuộc huyện Thạch Hà); Cẩm Mỹ, Cẩm Quan, Cẩm Minh, Cẩm Sơn, Cẩm Thịnh, Cẩm
Lĩnh, Cẩm Dương, Cẩm Hòa, Cẩm Nhượng (thuộc huyện Cẩm Xuyên); Kỳ Bắc, Kỳ Đồng, Kỳ Giang, Kỳ Tân, Kỳ
Tiến, Kỳ Văn, Kỳ Phong, Kỳ Lạc, Kỳ Lâm, Kỳ Sơn, Kỳ Tây, Kỳ Thượng, Kỳ Trung, Kỳ Hợp, Kỳ Xuân, Kỳ Phú,
Kỳ Khang (thuộc huyện Kỳ Anh); Các xã, phường: Kỳ Hà, Kỳ Hoa, Kỳ Hưng, Kỳ Lợi, Kỳ Nam, Kỳ Ninh, Kỳ
Phương, Kỳ Liên, Kỳ Thịnh, Kỳ Trinh (thuộc Thị xã Kỳ Anh)
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: huyện Đức Thọ, huyện Nghi Xuân, huyện Can Lộc,  huyện Thạch Hà, huyện Lộc Hà, huyện Cẩm
Xuyên, huyện Kỳ Anh (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1).
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của Thành phố  Hà Tĩnh; các xã, phường của  thị  xã Hồng Lĩnh; phường Kỳ  Long và phường
Sông Trí của Thị xã Kỳ Anh.
31. TỈNH QUẢNG BÌNH:
Khu vực 1:
Huyện Minh Hoá; Tuyên Hoá; xã Quảng Hợp, Quảng Thạch, Quảng Đông, Quảng Liên, Phù Hoá, Cảnh Hoá,
Quảng Châu, Quảng Tiến, Quảng Kim, Quảng Hưng, Quảng Phú (thuộc huyện Quảng Trạch); xã Quảng Văn,
Quảng Hải, Quảng Sơn, Quảng Minh, Quảng Lộc (thuộc thị xã Ba Đồn); xã Tân Trạch, Thượng Trạch, Xuân
Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Phúc Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Sơn Trạch, Sơn Lộc, Mỹ Trạch, thị trấn nông
trường Việt Trung, Phú Trạch (thuộc huyện Bố Trạch); xã Ngân Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Thái  Thủy, Văn
Thủy, Trường Thủy, Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Trung, Sen Thủy, thị trấn nông trường Lệ Ninh,
Hồng Thủy, Hưng Thủy (thuộc huyện Lệ Thủy); xã Trường Xuân, Trường Sơn, Hải Ninh (thuộc huyện Quảng
Ninh).
Khu vực 2-NT:
Huyện Quảng Trạch (trừ  các xã thuộc KV1); Bố  Trạch  (trừ  các xã thuộc KV1); Quảng Ninh (trừ  các xã thuộc
KV1); Lệ Thủy (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 2:
Thành phố Đồng Hới; thị xã Ba Đồn (trừ các xã thuộc KV1).
32. TỈNH QUẢNG TRỊ:
Khu vực 1:
Gồm các huyện: Cồn Cỏ, Hướng Hoá, Đakrông; các xã: Vĩnh Ô, Vĩnh Khê, Vĩnh Hà, thị trấn Bến Quan(thuộc
huyện Vĩnh Linh); Vĩnh Trường, Linh Thượng, Hải Thái(thuộc huyện Gio Linh); Cam Tuyền, Cam Thành, Cam
Chính, Cam Nghĩa(thuộc huyện Cam Lộ); các xã bãi ngang gồm: Hải An, Hải Khê(thuộc huyện Hải Lăng); Vĩnh
Thái, Vĩnh Thạch, Vĩnh Giang(thuộc huyện Vĩnh Linh); Trung Giang, Gio Hải, Gio Việt(thuộc huyện Gio Linh);
Triệu Vân, Triệu An, Triệu Lăng, Triệu Phước(thuộc huyện Triệu Phong)
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyệ n: Vĩnh Linh, Gio Linh, Cam Lộ, Tri ệ u Phong, Hải Lăng (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị.
33. TỈNH THỪA THIÊN - HUẾ:
Khu vực 1:
Các xã thuộc huyện A Lưới, Nam Đông và các xã Phong Sơn, Phong Xuân, Phong Mỹ, Phong Chương, Điền
Hương, Phong Bình, Điền Hòa, Điền Môn (thuộc huyện Phong Điền); Quảng Lợi, Quảng An, Quảng Phước,
Quảng Thái, Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Thành (thuộc huyện Quảng Điền); Bình Điền, Bình Thành, Hương
Bình, Hương Thọ, Hồng Tiến (thuộc thị xã Hương Trà); Phú An, Phú Mỹ, Vinh An, Vinh Thanh, Vinh Thái, Vinh
Phú, Vinh Hà, Phú Xuân, Phú Thanh, Phú Diên, Vinh Xuân (thuộc huyện Phú Vang); Dương Hòa, Phú Sơn (thuộc
thị xã Hương Thủy); thị trấn Lăng Cô, Lộc Bổn, Lộc Hòa, Xuân Lộc, Vinh Hải, Lộc Vĩnh, Vinh Mỹ, Vinh  Hiền,
Vinh Giang, Vinh Hưng, Lộc Trì, Lộc Bình (thuộc huyện Phú Lộc).
Khu vực 2-NT:
Huyện Phong Điền; huyện Quảng Điền; huyện Phú Vang; huyện Phú Lộc (Trừ các xã thuộc KV1 ở trên).
Khu vực 2:
Thành phố Huế; thị xã Hương Trà; Hương Thủy (Trừ các xã thuộc KV1 của 2 thị xã: Hương Trà, Hương Thủy).
34. TỈNH QUẢNG NAM:
Khu vực 1:
Gồm các huyện: Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang, Phước Sơn, Bắc Trà My, Nam Trà My, Hiệp Đức, Tiên
Phước, Nông Sơn và các xã: Tam Thăng (thuộc thành phố Tam Kỳ); Tân Hiệp (thuộc thành phố Hội An); Tam
Lãnh (thuộc huyện Phú Ninh); Đại Đồng, Đại Hồng, Đại Lãnh, Đại Quang, Đại Tân, Đại Hưng, Đại Chánh, Đại
Sơn, Đại Thạnh (thuộc huyện Đại Lộc); Quế Phong (thuộc huyện Quế Sơn); Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam
Sơn, Tam Thạnh, Tam Trà, Tam Tiến, Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam, Tam Hòa, Tam Hải, Tam Giang (thuộc
huyện Núi Thành); Duy Sơn, Duy Phú, Duy Thành, Duy Vinh, Duy Nghĩa, Duy Hải (thuộc huyện Duy Xuyên);
Bình Phú, Bình Lãnh, Bình Dương, Bình Minh, Bình Hải, Bình Nam, Bình Đào, Bình Sa, Bình Triều, Bình Giang
(thuộc huyện Thăng Bình).
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Điện Bàn, Duy Xuyên, Thăng Bình, Đại Lộc, Quế  Sơn, Núi Thành, Phú Ninh (trừ  các xã thuộc
KV1 của các huyện đã ghi ở trên).
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường thuộc thành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã thuộc KV1).
35. TỈNH QUẢNG NGÃI:
Khu vực 1:
Gồm các xã, thị trấn thuộc các huyện: Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ, Trà Bồng, Tây Trà, Lý Sơn và các xã:
Bình An, Bình Khương, Bình Hải,  Bình Châu, Bình Trị, Bình Thạnh, Bình Đông, Bình Chánh (thuộc huyện Bình
Sơn);  Tịnh  Hiệp,  Tịnh  Đông,  Tịnh  Giang  (thuộc  huyện  Sơn  Tịnh);  Nghĩa  Lâm,  Nghĩa  Thọ,  Nghĩa  Sơn  (thuộc
huyện  Tư  Nghĩa);  Hành  Dũng,  Hành  Thiện,  Hành  Tín  Tây,  Hành  Tín  Đông,  Hành  Nhân  ( thuộc  huyện  Nghĩa
Hành); Đức Phú, Đức Minh, Đức Lợi, Đức Thắng, Đức Chánh, Đức Phong (thuộc huyện Mộ Đức); Phổ Phong,
Phổ  Nhơn, Phổ  An,  Phổ  Châu,  Phổ  Vinh,  Phổ  Quang,  Phổ  Thạnh (thuộc  huyện  Đức  Phổ);  Tịnh  Kỳ,  Tịnh  Hoà
(thuộc thành phố Quảng Ngãi).
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ  Đức, Đức Phổ  (trừ  các xã thuộc khu vực 1 của
các huyện đã ghi ở trên).
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của thành phố Quảng Ngãi (trừ các xã thuộc khu vực 1 đã ghi ở trên).
36. TỈNH KON TUM: Toàn tỉnh thuộc KV1
37. TỈNH BÌNH ĐỊNH:
Khu vực 1:
Gồm 03 huyện: An Lão; Vĩnh Thạnh; Vân Canh và các xã: Vĩnh An, Tây Giang, Bình Tân, Tây Phú, Tây Thuận,
Tây Xuân, Bình Thuận (thuộc huyện Tây Sơn); Đắc Mang, Ân Sơn, Bok Tới, Ân Nghĩa, Ân Hữu, Ân Tường Đô ng,
Ân Tường Tây, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây (thuộc huyện Hoài Ân); Hoài Sơn, Hoài Hải, Hoài Hương, Hoài Mỹ,
Hoài Thanh, Tam Quan Nam (thuộc  huyện Hoài Nhơn); Nhơn Châu, Phước Mỹ, phường  Bùi Thị Xuân (thuộc
thành phố Quy Nhơn); Cát Sơn, Cát Hải, Cát Tài, Cát  Hưng, Cát Thành, Cát Khánh, Cát Minh, Cát Chánh, Cát
Lâm (thuộc huyện Phù Cát); Mỹ Châu, Mỹ Đức, Mỹ Thọ, Mỹ Thắng, Mỹ An, Mỹ Thành, Mỹ Cát, Mỹ Lợi (thuộc
huyện Phù Mỹ); Phước Thành (thuộc huyện Tuy Phước).
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Hoài Ân; Hoài Nhơn;  Phù Mỹ; Phù Cát; Tây Sơn; Tuy Phư ớc. (Trừ  các xã thuộc KV1 của 06
huyện này đã ghi ở trên.)
Khu vực 2:
Gồm: Thị xã An Nhơn; Thành phố Quy Nhơn. (Trừ 03 xã, phường thuộc KV1 của TP Quy Nhơn đã ghi ở trên).
38. TỈNH GIA LAI: Toàn tỉnh thuộc KV1
39.TỈNH PHÚ YÊN:
Khu vực 1:
Gồm  các huyện: Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và các xã: Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn
Thành Tây (thuộc huyện Tây Hòa); các xã Xuân Lâm, Xuân Thịnh, Xuân Thọ 2, Xuân Phương, Xuân Cảnh, Xuân
Hải ( thuộc thị xã Sông Cầu); An Hải,  An Hòa, An  Ninh Đông,  An Mỹ,  An Ninh Tây, An Cư, An Chấn,  An
Hiệp,An Lĩnh, An Thọ, An Xuân ( thuộc huyện Tuy An); Hòa Hiệp Nam, Hòa Tâm ( thuộc huyện Đông Hòa); An
Phú (thuộc Tp.Tuy Hòa); Hòa Hội ( thuộc huyện Phú Hòa)
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Tây Hòa; Tuy An; Đông Hòa; Phú Hòa (trừ một số xã thuộc KV1).
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của thành phố Tuy Hòa và thị  xã Sông Cầu (trừ một số xã thuộc KV1).
40. TỈNH ĐẮK LẮK: Toàn tỉnh thuộc KV1
41. TỈNH KHÁNH HÒA:
Khu vực 1:
Gồm huyện đảo Trường Sa; thị trấn Khánh Vĩnh và các xã: Cầu Bà, Giang Ly, Khánh Bình, Khánh Đông, Khánh
Hiệp, Khánh Nam, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thượng, Khánh Trung, Liên Sang, Sông Cầu, Sơn Thái
(thuộc huyện Khánh Vĩnh); thị trấn Tô Hạp và các xã: Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm,
Sơn Trung, Thành Sơn (thuộc huyện Khánh Sơn); xã Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Hải Đông, Cam Hiệp Bắc,
Cam Hòa, Cam Phước Tây, Cam Tân, Sơn Tân, Suối Cát, Suối Tân (thuộc Huyện Cam Lâm); xã Ninh Sơn, Ninh
Tân, Ninh Tây, Ninh Thượng, Ninh Vân (thuộc thị xã Ninh Hòa); xã Cam Bình, Cam Lập, Cam Phước Đông, Cam
Thành Nam, Cam Thịnh Tây (thuộc thành phố Cam Ranh); xã Vạn Bình, Vạn Khánh, Vạn Long, Vạn Lương, Vạn
Phú, Vạn Phước, Vạn Thạnh, Vạn Thọ, Xuân Sơn (thu ộc huyện Vạn Ninh); xã Diên Tân, Suối Tiên (thuộc huyện
Diên Khánh).
Khu vực 2-NT:
Các huyện: Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh (trừ các xã thuộc KV1 đã ghi ở trên).
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh và thị xã Ninh Hòa (trừ các xã thuộc KV1 đã
ghi ở trên).
42. TỈNH LÂM ĐỒNG: Toàn tỉnh thuộc KV1
43. TỈNH BÌNH PHƯỚC:
Khu vực 1:
Gồm các huyện: TX Đồng Xoài, TX Phước Long, TX Bình Long, Đồng Phú, Bù Đăng, Phú Riềng, Bù Gia Mập,
Bù Đốp, Lộc Ninh, Hớn Quản, Chơn Thành (trừ các xã Minh Hưng, Minh Long, Thành Tâm, TT Chơn Thành)
Khu vực 2-NT:
Gồm các xã: Minh Hưng, Minh Long, Thành Tâm, TT Chơn Thành của huy ện Chơn Thành
44. TỈNH BÌNH DƯƠNG:
Khu vực 2-NT:
Gồm tất cả các huyện: Bàu Bàng, Phú Giáo, Dầu Tiếng và Bắc Tân Uyên
Khu vực 2:
Gồm Thành phố Thủ Dầu Một và các thị xã: Thuận An, Dĩ An, Bến Cát , Tân Uyên
45.TỈNH NINH THUẬN:
Khu vực 1:
Gồm các xã Thành Hải (TP. Phan Rang-Tháp Chàm), Phước Minh, Nhị Hà, Phước Hà, Phước Dinh; Phước Nam,
Phước Ninh (thuộc huyện Thuận Nam), Thị trấn Phước Dân, An Hải, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Sơn, Phước
Thuận, Phước Vinh, Phước Thái, Phước Hải (thuộc huyện Ninh Phước), Xuân Hải, Vĩnh Hải (thuộc huyện Ninh
Hải), Phước Bình, Phước Chính, Phước Đại, Phước Hoà, Phước Tân, Phước Thắng, Phước Thành, Phước Tiến,
Phước Trung (thuộc huyện Bác Ái), Nhơn Sơn, Lâm Sơn, Lương Sơn, Mỹ Sơn, Quảng Sơn, Hoà Sơn, Ma Nới
(thuộc huyện Ninh Sơn); Công Hải, Lợi Hải, Bắc Sơn, Phước Chiến, Phước Kháng (thuộc huyện Thuận Bắc).
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Thuận Nam, Thuận Bắc, Ninh Sơn (trừ các xã thuộc KV1 ghi ở trên).
Khu vực 2:
Gồm các phường của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm.
46. TỈNH TÂY NINH:
Khu vực 1:
Gồm các xã : Suối Ngô, Tân Hà, Suối Dây, Tân Đông, Tân Hòa, Tân Hội, Tân Thành, Tân Hưng, Tân Phú (huyện
Tân Châu); Tân Lập, Tân Bình, Hòa Hiệp (huyện Tân Biên); Phước Vinh, Biên Giới, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Ninh
Điền, Thành Long (huyện Châu Thành); Long Khánh, Tiên Thuận, Lợi Thuận, Long Thuận, Long Phước (huyện
Bến Cầu); Suối Đá (huyện Dương Minh Châu); Phường 1, Ninh Thạnh, Tân Bình, Thạnh Tân (Tp.Tây Ninh);
Trường Tây (huyện Hòa Thành); Phước Chỉ, Bình Thạnh (huyện Trảng Bàng).
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện:  Hòa Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Trảng Bàng, Tân Châu, Tân Biên (Trừ  các
xã thuộc KV 1).
Khu vực 2:
Thành phố Tây Ninh (Trừ các phường thuộc KV1).
47. TỈNH BÌNH THUẬN:
Khu vực 1:
Gồm các 86 xã, thị trấn: Bình Thạnh, Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân, Phước Thể (huyện
Tuy Phong); Bình An, Bình Tân, Chợ Lầu, Hải Ninh, Hòa Thắng, Hồng Phong, Hồng Thái, Lương Sơn, Phan
Điền, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Lâm, Phan Rí Thành, Phan Sơn, Phan Thanh, Phan Tiến, Sông Bình, Sông Luỹ
(huyện Bắc Bình); Đa Mi, Đông Giang, Đông Tiến, Hàm Chính, Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm Trí, Hồng Liêm, Hồng
Sơn, La Dạ, Thuận Hòa, Thuận Minh (huyện Hàm Thuận Bắc); Hàm Cần, Hàm Minh, Hàm Thạnh, Mương Mán,
Mỹ Thạnh, Tân Lập, Tân Thuận, Thuận Nam, Thuận Quý (huyện Hàm Thuận Nam); Sơn Mỹ, Sông Phan, Tân
Đức, Tân Hà, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Phúc, Tân Thắng, Tân Xuân, Thắng Hải (huyện Hàm Tân); Bắc Ruộng,
Đồng Kho, Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thuận, Gia An, Gia Huynh, Huy Khiêm, La Ngâu, Lạc Tánh, Măng
Tố, Nghị Đức, Suối Kiết (huyện Tánh Linh); Đa Kai, Đông Hà, Đức Chính, Đức Hạnh, Đức Tài, Đức Tín, Mê Pu,
Nam Chính, Sùng Nhơn, Tân Hà, Trà Tân, Võ Xu, Vũ Hòa (huyện Đức Linh), Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh
(huyện Phú Quý).
Khu vực 2-NT:
Gồm các xã thuộc huyện Tuy Phong, huyện Hàm Thuận Bắc, huyện Hàm Thuận Nam (trừ một số xã thuộc KV1).
Khu vực 2:
Gồm các phường, xã thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi.
48. TỈNH ĐỒNG NAI:
Khu vực 1:
Gồm các xã: Thị trấn Tân Phú, Đắc Lua, Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú An, Phú Bình, Phú Điền, Phú Lập, Phú
Lộc, Phú Sơn, Phú Thịnh, Phú Trung, Tà Lài, Thanh Sơn, Trà Cổ (thuộc huyện Tân Phú), Thị trấn Định Quán, Gia
Canh, La Ngà, Ngọc Định, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Suối Nho, Túc
Trưng, Thanh Sơn (thuộc huyện Định Quán), Thị trấn Gia Ray, Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cao, Suối Cát, Xuân
Bắc, Xuân Định, Xuân Hiệp, Xuân Hòa, Xuân Hưng, Xuân Phú, Xuân Tâm, Xuân Thành, Xuân Thọ, Xuân Trường
(thuộc huyện Xuân Lộc), Bảo Bình, Lâm San, Long Giao, Nhân Nghĩa, Sông Nhạn, Sông Ray, Thừa Đức, Xuân
Bảo, Xuân Đông, Xuân Đường, Xuân Mỹ, Xuân Quế, Xuân Tây (thuộc huyện Cẩm Mỹ), Bảo Quang, Bàu Sen,
Bàu Trâm, Xuân Lập (thuộc Thị xã Long Khánh), An Viễn, Bàu Hàm, Cây Gáo, Đồi 61, Đông Hòa, Hố Nai 3,
Hưng Thịnh, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hòa, Thanh Bình, Trung Hòa (thuộc huyện Trảng Bom), Bàu Hàm 2,
Hưng Lộc, Lộ 25, Xuân Thạnh, Xuân Thiện (thuộc huyện Thống Nhất), Trị An, Vĩnh Tân, Thị trấn Vĩnh An, Hiếu
Liêm, Phú Lý, Mã Đà (thuộc huyện Vĩnh Cửu), Bình Sơn, Phước Bình, Tân Hiệp (thuộc huyện Long Thành).
Khu vực 2-NT:
Gồm các  huyện: Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Trảng  Bom, Thống Nhất, Vĩnh Cửu, Long Thành,
Nhơn Trạch (trừ các xã, thị trấn thuộc KV1 của các huyện đã ghi ở trên).
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường của thành phố  Biên Hòa và thị  xã Long Khánh (trừ  các xã thuộc KV1 của thị  xã Long Khánh
đã ghi ở trên).
49. TỈNH LONG AN:
Khu vực 1:
Gồm các xã: Hưng Điền A, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình (thu ộc huyện Vĩnh Hưng); Bình
Hòa Tây, Bình Thạnh (thuộc huyện Mộc Hóa); Tân Hiệp, Thuận Bình (thuộc huyện Thạnh Hóa) ; Bình Hòa Hưng,
Mỹ Bình, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Tây (thuộc huyện Đức Huệ); Phước Vĩnh Đông (thuộc huyện
Cần Giuộc); Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà (thuộc huyện Tân Hưng); Bình Hiệp, Bình Tân, Thạnh Trị (thuộc
thị xã Kiến Tường).
Khu vực 2-NT:
Gồm các huyện: Vĩnh Hưng (trừ các xã thuộc KV1); Mộc Hóa (trừ các xã thuộc KV1); Tân Thạnh; Thạnh Hóa (trừ
các xã thuộc KV1); Đức Huệ  (trừ  các xã thuộc KV1); Đức Hòa; Bến Lức; Thủ  Thừa; Châu Thành; Tân Trụ; Cần
Đước; Cần Giuộc (trừ các xã thuộc KV1); Tân Hưng (trừ các xã thuộc KV1).
Khu vực 2:
Gồm: Thành phố Tân An; Thị xã Kiến Tường (trừ các xã thuộc KV1).
50. TỈNH ĐỒNG THÁP:
Khu vực 1:
Gồm các xã Thường Phước 1, Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B (thuộc huyện Hồng Ngự); Tân Hội, Bình
Thạnh (thuộc thị xã Hồng Ngự); Tân Hộ Cơ, Thông Bình, Bình Phú (thuộc huyện Tân Hồng)
Khu vực 2-NT:
Gồm tất cả  các huyện: Châu Thành; Lai Vung; Lấp Vò; huyện Cao Lãnh; Tháp Mười; Tam Nông; Thanh Bình;
Hồng Ngự; Tân Hồng (trừ một số xã thuộc KV1 huyện Hồng Ngự; Tân Hồng).
Khu vực 2:
Gồm: thành phố Cao Lãnh; thành phố Sa Đéc; thị xã Hồng Ngự (trừ một số xã thuộc KV1 của thị xã Hồng Ngự).
51. TỈNH AN GIANG:
Khu vực 1:
Thành phố Châu Đốc (01 xã): Vĩnh tế;Huyện An Phú (09 xã): Đa Phước, Vĩnh Trường, Khánh An, Khánh Bình,
Nhơn Hội, Phú Hội, Phú Hữu, Quốc Thái, Vĩnh Hội Đông;Thị xã Tân Châu (03 xã): Châu Phong, Phú Lộc, Vĩnh
Xương;Huyện Tịnh Biên (13 xã, thị trấn): thị trấn Chi Lăng, thị trấn Nhà Bàng, thị trấn Tịnh Biên, An Cư, An
Hảo,Núi Voi, Tân Lợi, Thới Sơn, Vĩnh Trung, An Nông, An Phú, Nhơn Hưng, Văn Giáo;Huyện Tri Tôn (12 xã,
thị trấn): thị trấn Ba Chúc, thị trấn Tri Tôn, An Tức, Châu Lăng, Cô Tô, Lê Trì, Lương An Trà, Lương Phi, Ô Lâm,
Lạc Quới, Núi Tô, Vĩnh Gia;Huyện Châu Phú (02 xã): Bình Mỹ, Khánh Hòa;Huyện Châu Thành (04 xã): Cần
Đăng, Hòa Bình Thạnh, Vĩnh Hanh, Vĩnh Thành;Huyện Thoại Sơn (01 thị trấn): Óc Eo
Khu vực 2-NT:
Gồm tất cả các huyện: Chợ Mới, Phú Tân, An Phú, Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, Tri Tôn, T ịnh Biên (trừ các
xã, thị trấn thuộc KV1).
Khu vực 2:
Gồm: Thành phố Long Xuyên, Thành phố Châu Đốc và thị xã Tân Châu (trừ các xã, thuộc KV1).
52. TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU:
Khu vực 1:
Gồm các xã: Bông Trang, Bưng Riềng, Hòa Bình, Hòa Hội, Xuyên Mộc, Bàu Lâm, Bình Châu, Phước Tân, Tân
Lâm, Hòa Hiệp (thuộc huyện Xuyên Mộc), TT Ngãi Giao, Bàu Chinh, Bình Ba, Bình Giả, Cù Bị, Kim Long, Láng
Lớn, Nghĩa Thành, Quảng Thành, Sơn Bình, Suối Nghệ, Xà Bang, Xuân Sơn, Bình Trung, Đá Bạc, Suối Rao
(thuộc huyện Châu Đức), Châu Pha, Hắc Dịch, Sông Xoài, Tóc Tiên (thuộc huyện Tân Thành).
Khu vực 2-NT:
Gồm tất cả  các huyện:  Tân Thành, Châu Đức, Long  Điền, Đất Đỏ, Xuyên M ộc, Côn Đảo (trừ  một số  xã thuộc
KV1).
Khu vực 2:
Gồm: Thành phố Bà Rịa, Thành phố Vũng Tàu.
53. TỈNH TIỀN GIANG:
Khu vực 1:
Toàn huyện Tân Phú Đông và các xã Bình Xuân, Bình Đông (thuộc thị xã Gò Công), Gia Thuận, Kiểng Phước,
Phước Trung (thuộc huyện Gò Công Đông).
Khu vực 2-NT:
Gồm  các huyện: Cái Bè; Cai Lậy; Châu Thành; Tân Phước; Chợ  Gạo; Gò Công Tây; Gò Công Đông (trừ  các xã
thuộc KV1).
Khu vực 2:
Thành phố Mỹ Tho, Thị xã Cai Lậy; Thị xã Gò Công (trừ các xã thuộc KV1).
54. TỈNH KIÊN GIANG:
Khu vực 1:
Bổ xung vào đây
Khu vực 2-NT:
Gồm tất cả các huyện: Kiên Lương; Hòn Đất; Tân Hiệp; Châu Thành; An Biên; An Minh; U Minh Thượng (trừ các
xã thuộc Khu vực 1 đã ghi ở trên).
Khu vực 2:
Gồm: Thành phố Rạch Giá; Thị xã Hà Tiên (trừ các xã thuộc Khu vực 1 đã ghi ở trên).
55. THÀNH PHỐ CẦN THƠ:
Khu vực 1:
Gồm xã: Thới Xuân (thuộc huyện Cờ Đỏ)
Khu vực 2:
Gồm các xã, phường, thị trấn thuộc huyện: Vĩnh Thạnh; Cờ Đỏ (trừ xã Thới Xuân); Thới Lai; Phong Điền
Khu vực 3:
Gồm các phường thuộc quận: Ninh Kiều; Bình Thủy; Cái Răng; Ô Môn; Thốt Nốt
56. TỈNH BẾN TRE:
Khu vực 1:
Gồm các xã Thạnh Trị, Thừa Đức (thuộc huyện Bình Đại); An Điền, An Nhơn, An Qui, An Thuận, Bình Thạnh,
Mỹ An, Thạnh Hải, Thạnh Phong (thuộc huyện Thạnh Phú); An Đức, An Hiệp, An Thủy, Bảo Thạnh, Bảo Thuận,
Tân Thủy (thuộc huyện Ba Tri)
Khu vực 2-NT:
Gồm tất cả các huyện: Bình Đại, Châu Thành, Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Thạnh Phú, Giồng Trôm, Ba
Tri (trừ một số xã thuộc KV1 của 3 huyện Bình Đại, Thạnh Phú, Ba Tri đã ghi ở trên).
Khu vực 2:
Gồm: TP Bến Tre
57. TỈNH VĨNH LONG:
Khu vực 1:
Gồm các xã, phường: Đông Thuận, Thuận An, Đông Bình, Đông Thành, Cái Vồn (thị xã Bình Minh); Loan Mỹ
(huyện Tam Bình); Hựu Thành, Thiện Mỹ, Trà Côn, Tân  Mỹ (huyện Trà Ôn); Trung Thành (huyện Vũng Liêm)
Khu vực 2-NT:
Gồm các xã của huyện Long Hồ, huyện Mang Thít, huyện Vũng Liêm (trừ  xã Trung Thành), huyện Tam Bình (trừ
xã Loan Mỹ), huyện Trà Ôn (trừ xã Hựu Thành, Thiện Mỹ, Tân Mỹ, Trà Côn), huyện Bình Tân, Thị xã Bình Minh
(trừ xã, phường Đông Thuận, Thuận An, Đông Bình, Đông Thành, Cái Vồn)
Khu vực 2:
Gồm các phường 1, 2, 3, 4, 5, 8, 9; xã Tân Hòa, xã Tân Ngãi, xã Trường An, xã Tân Long Hội (thành phố Vĩnh
Long)
58. TỈNH TRÀ VINH:
Khu vực 1:
Xã Huyền Hội, Xã Đại Phước, xã Bình Phú, xã Phương Thạnh thuộc huyện Càng Long. Xã Đại An, xã Hàm
Giang, xã Đôn Châu, Xã Long Hiệp, Xã An Quảng Hữu, Xã Đôn Xuân, Xã Ngọc Biên, Xã Phước Hưng, Xã Tân
Hiệp, Xã Thanh Sơn, Xã Kim Sơn, Xã Định An, Xã Lưu Nghiệp Anh,  Xã Hàm Tân, thị trấn Trà Cú, thị trấn Định
An, xã Tân Sơn, Xã Ngãi Xuyên, xã Tập Sơn thuộc huyện Trà Cú. Xã Hòa Lợi, Xã Đa Lộc, Xã Lương Hòa, xã Mỹ
Chánh, xã Song Lộc, Xã Hòa Minh, xã Long Hòa, xã Hòa Thuận, xã Lương Hòa A, thị trấn Châu Thành, xã
Nguyệt Hóa, xã phước Hảo, Xã Thanh Mỹ thuộc huyện Châu Thành. Xã Phong Phú, xã Hòa Tân, xã Ninh Thới, thị
trấn Cầu Kè, xã Tam Ngãi, xã Thông Hòa, xã Châu Điền, xã Hòa Ân, xã Phong Thạnh thuộc huyện Cầu Kè. Xã
Nhị Trường, xã Thuận Hòa, xã Kim Hòa, xã Long Sơn, xã Thạnh Hòa Sơn, xã Trường Thọ, thị trấn Cầu Ngang, xã
Hiệp Hòa, xã Mỹ Hòa huyện Cầu Ngang. Xã Hùng Hòa, xã Long Thới, Ngãi Hùng, Tân Hòa, Tân Hùng, xã Hiếu
Tử, thị trấn Tiểu Cần, xã Hiếu Trung, xã Phú Cần, xã Tập Ngãi huyện Tiểu Cần. Xã Ngũ Lạc, xã Long Vĩnh, xã
Long Khánh, thị trấn Long Thành thuộc huyện Duyên Hải. Phường 1, 3, 5, 6, 7, 8, 9 và xã Long Đức
Khu vực 2-NT:
Xã Mỹ  Cẩm, xã An Trường A, xã An Trường, xã Tân An, xã Tân Bình, xã Đại Phúc, xã Nhị  Long Phú, xã Nhị
Long, xã Đức Mỹ, Thị  trấn Càng Long  thuộc huyện Càng Long. Xã Hưng Mỹ  thuộc huyện Châu Thành. Xã An
Phú Tân, xã Thạnh Phú thuộc huyện Cầu Kè. Xã Hiệp Mỹ  Tây, xã Hiệp Mỹ  Đông, xã Mỹ  Long Bắc, xã Mỹ  Long
Nam, xã Vinh Kim, TT Mỹ  Long, thuộc huyện Cầu Ngang. Thị  trấn Cầu Quan thuộc huyện Tiểu Cần. Xã Đông
Hải thuộc huyện Duyên Hải.
Khu vực 2:
Phường 2, Phường 4 trong thành phố Trà Vinh - tỉnh Trà Vinh, Xã Long Hữu, Phường 1, Phường 2, xã Long Toàn,
xã Dân Thành, xã Trường Long Hòa, xã Hiệp Thạnh thuộc thị xã Duyên Hải.
59. TỈNH SÓC TRĂNG: Toàn tỉnh thuộc KV1
60. TỈNH BẠC LIÊU:
Khu vực 1:
Gồm các xã, thi trấn: xã Vĩnh Trạch Đông, Hiệp Thành (thuộc thành phố Bạc Liêu); xã Châu Hưng A, xã Vĩnh
Hưng, xã Vĩnh Hưng A, xã Hưng Hội, xã Long Thạnh (thuộc huyện Vĩnh Lợi); xã Vĩnh Hậu, xã Vĩnh Hậu A, xã
Minh Diệu, xã Vĩnh Thịnh, thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A (thuộc huyện Hòa Bình); xã Ninh Quới, xã Ninh
Thạnh Lợi, xã Vĩnh Lộc, xã Vĩnh Lộc A, xã Ninh Hòa, xã Lộc Ninh (thuộc huyện Hồng Dân); xã Long Điền, Long
Điền Đông, xã Long Điền Đông A, xã Long Điền Tây, xã Điền Hải, xã An Trạch A, xã An Trạch, xã An Phúc
(thuộc huyện Đông Hải); xã Phong Thạnh Đông, Phường 1, Phường Hộ Phòng, xã Tân Thạnh, xã Phong Thạnh A
(thuộc thị xã Giá Rai); xã Vĩnh Phú Đông, xã Vĩnh Phú Tây (thuộc huyện Phước Long).
Khu vực 2-NT:
Gồm có các xã, thị trấn thuộc huyện: Hồng Dân; Vĩnh Lợi; Hòa Bình; thị xã Giá Rai; Đông Hải; Phước Long.
Khu vực 2:
Các phường, xã của thành phố Bạc Liêu (trừ một số xã thuộc KV1).
61. TỈNH CÀ MAU:
Khu vực 1:
Gồm: Huyện U Minh; các xã/phường/thị trấn: An Xuyên, Định Bình, Hoà Tân, Hoà Thành, Lý Văn Lâm, Tắc Vân,
Tân Thành, Phường 2, Phường 4, Phường 5, Phường 6, Phường 7, Phường 8, Phường 9 (thuộc thành phố Cà Mau),
thị trấn Thới Bình, Biển Bạch, Biển Bạch Đông, Hồ Thị Kỷ, Tân Bằng, Tân Lộc, Tân Lộc B ắc, Tân Phú, Thới Bình
(thuộc huyện Thới Bình), thị trấn Sông Đốc, thị trấn Trần Văn Thời, Khánh Bình Đông, Khánh Bình Tây, Khánh
Bình Tây Bắc, Khánh Hải, Khánh Hưng, Lợi An, Phong Lạc, Trần Hợi (thuộc huyện Trần Văn Thời), Đông Thới,
Hưng Mỹ, Tân Hưng, Tân Hưng Đông (thuộc huyện Cái Nước), thị trấn Đầm Dơi, Ngọc Chánh, Nguyễn Huân,
Quách Phẩm, Quách Phẩm Bắc, Tạ An Khương, Tạ An Khương Đông, Tân Duyệt, Tân Thuận, Tân Tiến, Thanh
Tùng, Trần Phán (thuộc huyện Đầm Dơi), Đất Mũi, Tam Giang Tây, Tân Ân, Tân Ân Tây, Viên An, Viên An
Đông (thuộc huyện Ngọc Hiển), Lâm Hải, Tam Giang Đông (thuộc huyện Năm Căn), Nguyễn Việt Khái, Tân Hải
(thuộc huyện Phú Tân).
Khu vực 2-NT:
Gồm các xã/thị trấn thuộc huyện: Trần Văn Thời; Cái Nước; Đầm Dơi; Ngọc Hiển; Năm Căn; Phú Tân.
Khu vực 2:
Gồm các phường: Phường 1, Tân Thành, Tân Xuyên (thuộc thành phố Cà Mau).
62. TỈNH ĐIỆN BIÊN: Toàn tỉnh thuộc KV1
63. TỈNH ĐĂK NÔNG: Toàn tỉnh thuộc KV1
64. TỈNH HẬU GIANG:
Khu vực 1:
Gồm phường I, phường III, phường IV, phường VII, xã Vị Tân, xã Hỏa Lựu, xã Hỏa Tiến (thuộc thành phố Vị
Thanh), xã Vị Thủy, xã Vị Trung, xã Vĩnh Trung, xã Vị Bình, (thuộc huyện Vị Thủy), xã Vĩnh Viễn, Xã Vĩnh Viễn
A, xã Xà Phiên, xã Lương Nghĩa , xã Lương Tâm, xã Vĩnh Thuận Đông (thuộc huyện Long Mỹ), Thị trấn Cái Tắc,
xã Tân Phú Thạnh, Thị trấn Bảy Ngàn, Xã Trường Long A (thuộc huyện Châu Thành A), Xã Đông Phước, xã
Đông Phước A (thuộc huyện Châu Thành), xã Hiệp Hưng, thị trấn Búng Tàu, xã Tân Phước Hưng, xã Thạnh Hòa,
xã Phụng Hiệp, xã Long Thạnh, xã Tân Bình, xã Hòa An, xã Hòa Mỹ (thuộc huyện Phụng Hiệp), phường Ngã Bảy,
Xã Hiệp Lợi (thuộc thị xã Ngã bảy)
Khu vực 2-NT:
Gồm thị các huyện: Vị Thủy; Phụng Hiệp; Châu Thành A; Châu Thành (trừ một số xã thuộc KV1).
Khu vực 2:
Gồm phường , xã thuộc: thành phố Vị Thanh; thị xã Long Mỹ; thị xã Ngã Bảy (trừ một số xã thuộc KV1).



Bài viết liên quan

Quy chế Đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ

Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ


Hướng dẫn tổ chức công tác tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy năm 2016

Công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng (ĐH, CĐ) hệ chính quy năm 2016


QUY CHẾ Tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy 2015


Những điều cần biết

Những điều cần biết

    PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO                                                                                                          Academic Affairs Office

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN                                                                                     National Economics University

    Điện thoại/Phone: +844 36280280 máy lẻ 5106; +844 62776688                     Fax: +844 36280462 

    Email: phqldt@neu.edu.vn

    Địa chỉ / Address: Tầng 1, Nhà 10, trường ĐH Kinh tế quốc dân

                                 Số 207, đường Giải phóng Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Lượt truy cập

    Flag Counter