Tùy chọn nhanh
Liên kết mạng xã hội
Thông tin liên hệ
Địa chỉ

Hà nội

Email

admin@

Điện thoại

+84.966986.689

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRONG 55 NĂM QUA - PHẦN ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

Đăng bởi : Admin Ngày: 21/01/2016 00:00

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN TRONG 55 NĂM QUA - PHẦN ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

 

I- CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC MÀ NHÀ TRƯỜNG ĐÃ THỰC HIỆN QUA CÁC THỜI KỲ

1- Thời kỳ trước đổi mới năm 1986

1.1. Thời kỳ chiến tranh chống Mỹ

a) Thời kỳ 1954 – trước 1956:

- Đầu năm 1954, để đáp ứng nhu cầu cán bộ kinh tế cho tiếp quản Thủ đô và các vùng giải phòng, Trung ương Đảng và Chính phủ đã quyết định mở khóa bồi dưỡng cán bộ Kinh tế Tài chính đầu tiên tại ATK Châu Sơn Dương, Tỉnh Tuyên Quang, lớp có 3 chuyên ngành Công thương, Tài chính, Ngân hàng.

Đây là cơ sở đầu tiên cho việc xây dựng và phát triển Nhà trường sau này.

- Ngày 25/01/1956 Trường Đại học Kinh tế Tài chính được thành lập trong hệ thống Đại học Nhân dân trực thuộc Phủ Thủ tướng. Hình thức đào tạo thời kỳ này - Đại học Tại chức.

b) Từ 1956-1965:

- Từ năm 1956 đến 1959: Trường mở các lớp Đào tạo tại chức và Bồi dưỡng cán bộ với các chuyên ngành Tài chính, Ngân hàng, Công thương.

+ Ngày 13/9/1959, Trường Khai giảng khóa Dài hạn tập trung đầu tiên – đây là hình thức đào tạo Đại học chính quy. 08 chuyên ngành đào tạo giai đoạn này là: Công nghiệp, Nông nghiệp, Kế hoạch, Ngân hàng, Tài chính, Thống kê, Thương nghiệp. Mỗi chuyên ngành tương ứng với mỗi khoa của Trường.

- Từ 1961đến 1964: Trường mở thêm 02 chuyên ngành: Kế toán, Lao động.

c) Từ 1965-30/4/1975:

- Tháng 1/1965 Trường đổi tên thành Trường Đại học Kinh tế Kế hoạch:

Ở bậc đại học chính quy, Trường mở thêm các chuyên ngành mới: Vật tư, Vật giá, Toán kinh tế đưa tổng số chuyên ngành 12 chuyên ngành; trong đó chuyên ngành Thống kê có các chuyên ngành hẹp: TK Công nghiệp, TK Nông nghiệp, TK Thương nghiệp, TK Xây dựng cơ bản. 

- Thời kỳ này hàng trăm cán bộ, giảng viên được điều động vào xây dựng và củng cố các trường đại học phía Nam như Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Kinh tế Đà Nẵng…

1.2. Thời kỳ từ sau 30/4/1975 đến trước 1986

- Ngày 22/10/1985 Bộ Đại học và THCN (nay là Bộ GD&ĐT) ra quyết định đổi tên Trường lần thứ 3: Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và xác định là Trường trọng điểm quốc gia. Số chuyên ngành 12, chưa có thay đổi so với giai đoạn trước đó

1.3. Thời kỳ từ sau 1986 đến nay

a) Năm 1991 bổ sung ngành Du lịch;

Đổi tên chuyên ngành Vật tư thành Thương mại, Vật giá thành Marketing

b) Đổi mới hoàn toàn về chương trình, giáo trình:

- Từ chuyển mô hình đào tạo từ ngành, chuyên ngành đào tạo phục vụ cho nền kinh tế Kế hoạch hóa tập trung sang đào tạo phục vụ nền Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, do vậy chuyển đổi một cách căn bản Mục tiêu, Chương trình, Nội dung, Phương pháp đào tạo cán bộ kinh tế và quản trị kinh doanh.

- Nhà trường cử hàng trăm lượt cán bộ, giảng viên đi nghiên cứu, học tập kinh nghiệm các nước phát triển, tổ chức dịch sách để phục vụ cho việc nghiên cứu, biên soạn giáo trình và tài liệu học tập.

c) Đa dạng hóa loại hình đào tạo, cấp độ đào tạo

- Đào tạo đại học chính quy;

- Đào tạo đại học tại chức;

- Đào tạo đại học bằng 2;

- Đào tạo đại học hệ hoàn chỉnh kiến thức (nay hệ liên thông) từ Trung cấp, cao đẳng lên đại học.

- Đào tạo theo nhu cầu xã hội.

- Đào tạo theo nhu cầu xã hội loại hình đại học chính quy, triển khai từ năm 2010.

Quy mô đào tạo tăng hàng chục lần so với thời kỳ trước năm 1975.

II- CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO MÀ NHÀ TRƯỜNG ĐẢM NHẬN QUA CÁC THỜI KỲ

1- Thời kỳ trước đổi mới năm 1986

1.1. Thời kỳ 1954 – trước 1956:

Bồi dưỡng cán bộ trình độ đại học có 3 chuyên ngành đào tạo: Công thương, Tài chính, Ngân hàng

1.2. Từ 1956-1965: Đào tạo đại học chính quy:

- Trường có Khoa Công – Nông – Mậu, gồm các chuyên ngành Công nghiệp, Nông nghiệp, Thương nghiệp và Khoa Thống – Kế – Tài gồm các chuyên ngành Thống kê, Kế hoạch và Tài chính Ngân hàng.

- Từ 1961đến 1964: Trường mở thêm 02 chuyên ngành: Kế toán, Lao động.

- Từ Năm học 1962-1963  Trường có 8 chuyên ngành: Công nghiệp, Nông nghiệp, Thương nghiệp. Thống kê, Kế hoạch và Tài chính - Ngân hàng. Kế toán, Lao động. Mô

1.3. Từ 1965-30/4/1975

Có 11 chuyên ngành Công nghiệp, Nông nghiệp, Thương nghiệp, Kế hoạch, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Lao động, Thống kê Công nghiệp, TK Nông nghiệp, TK Thương nghiệp, TK Xây dựng cơ bản. 

1.4. Thời kỳ từ sau 30/4/1975 đến trước 1986

Có 9 chuyên ngành (vì 4 chuyên ngành Thống kê Công nghiệp, Thống kê Nông nghiệp, Thống kê Thương nghiệp, Thống kê Xây dựng cơ bản = ghép thành 1 chuyên ngành Thống kê).

2. Thời kỳ từ sau 1986 đến nay:

- Năm 1985, 1986: có 09 chuyên ngành, gồm: Toán kinh tế, Thống kê, Ngân hàng tài chính, Vật tư, Vật giá, Kinh tế lao động, Kế hoạch, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế công nghiệp

- Năm 1987 thêm 01 chuyên ngành Du lịch- KS

- Năm 1991 thêm 07 chuyên ngành: Kinh tế phát triển, QTKD Thương mại, Marketing, Kế toán, Bảo hiểm, Dân số, Tin học kinh tế. Trong đó có một số chuyên ngành hình thành từ chuyên ngành cũ như Đổi tên: Vật tư = Thương mại, Vật giá = Marketing, Kế hoạch = Kế hoạch và KT Phát triển.                                                                                                                                                                                                                     

- Năm 1992 tiếp tục có thêm 03 chuyên ngành: Tài chính DN, Quản lý kinh tế, Kinh tế quốc tế . Thời kỳ này không đào tạo chuyên ngành Vật tư, Vật giá;

- Năm 1993 thêm chuyên ngành Quản trị nhân lực

- Năm 1994 thêm 05 chuyên ngành, gồm: Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Luật kinh tế, QTKD Tổng hợp, Kinh tế đầu tư.

- Năm 1995 thêm 03 chuyên ngành, gồm: Kiểm toán, Quản trị chất lượng, Kinh tế môi trường.

- Năm 1997 thêm chuyên ngành Kinh tế và quản lý địa hính.

- Năm 1998 thêm chuyên ngành Tài chính công.

- Năm 2000 thêm 03 chuyên ngành Thị trường chứng khoán, Kinh tế và quản lý đô thị, Quản trị quảng cáo.

- Từ năm 2001 đến nay: Hình thành thêm 13 chuyên ngành mới, gồm: Toán Tài chính, Bảo hiểm xã hội, Knh tế học, Hải quan, Thẩm định giá, Thống kê kinh doanh, Kinh doanh Bất động sản, Tài chính quốc tế, Công nghệ thông tin, Tiếng anh thương mại, Quản trị lữ hành, Hệ thống thông tin quản lý, Luật kinh doanh quốc tế.

- Tiếp tục phát triển các ngành, chuyên ngành mới từ các chuyên ngành đã có.

2.1. Đa dạng hóa các ngành, chuyên ngành đào tạo: Hiện nay, Trường đã có 8 ngành: Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Hệ thống thông tin kinh tế, Tiếng Anh Thương mại, Khoa học máy tính-:Công nghệ thông tin, Luật học,.

2.2. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo bặc đại học chính quy: Đại học chính quy theo Ngân sách Nhà nước, Đại học chính quy ngoài ngân sách Nhà nước, Đại học chính quy cử tuyển, Đại học chính quy cho các tỉnh Tây Bắc (Sơn la, Lai châu, Điện Biên); Đại học chính quy liên kết (với Đại học Tây Bắc, Đại học Tây Nguyên, Đại học Huế, Đại học Quy Nhơn); Đại học chính quy theo nhu cầu xã hội (Đào tạo cho doanh nghiệp)

2.3. Hiện nay Trường có 20 khoa và 1 bộ môn thuộc Viện Công nghệ Thoogn tin Kinh tế, với 46 chuyên ngành và 8  ngành đào tạo: Kinh tế, QTKD, Kế toán, TCNH, Luật, Khoa học máy tính, Hệ thống thông tin KT, Tiếng Anh.

2.4. Từ năm 1993 đào tạo bằng 2 các chuyên ngành: Công nghiệp, Ngân hàng, Kế toán, Thương mại, Tài chính, QTKDTH, Quản lý kinh tế, Kinh tế đầu tư, QTKD Quốc tế, Thương mại Quốc tế.

Đào tạo bằng 2 cho sinh viên ĐH KTQD hình thức chính quy (4+1).

2.5 Từ năm 1997 đào tạo hệ liên thông từ cao đẳng lên đại học, với các chuyên ngành Kế toán, QTKDTH, Ngân hàng, Tài chính, Thương mại, Tin học Kt, công nghệ TT

2.6. Năm 2010, Trường bắt đầu đào tạo cấp bằng đại học chính quy cho sinh viên học song song hai chương trình.

III- HỆ THỐNG GIÁO TRÌNH, SÁCH THAM KHẢO …MÀ NHÀ TRƯỜNG ĐÃ BIÊN SOẠN PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC ĐÀO TẠO QUA CÁC THỜI KỲ:

1- Thời kỳ trước đổi mới năm 1986

1.1. Thời kỳ chiến tranh chống Mỹ:

a)  Thời kỳ 1954 – trước 1956:

Nhà trường đầu tư in ấn giáo trình và tài liệu tham khảo học tập phục vụ cho nghiên cứu của sinh viên học viên phục vụ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

Đầu tư cho công tác nghiên cứu, biên soạn bài giảng, giáo trình; trước chiến tranh hệ thống bài giảng, giáo trình của  Trường chủ yêu dịch từ giáo trình của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN;

b) Từ 1956-1965:

Các Bộ môn đều có giáo trình phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập của sinh viên, học viên.

c) Từ 1965-30/4/1975

Tất cả Bộ môn đều có giáo trình, các môn học ngoài giáo trình còn có hệ thống tài liệu tham khảo, tài liệu học tập, chương trình môn học, các bài tập.

d) Thời kỳ từ sau 30/4/1975 đến trước 1986

Nhà trường, Bộ môn, các Khoa đều tập trung nghiên cứu, biên soạn, in ấn, dịch sách do vậy các Bộ môn đều có hệ thống giáo trình, các học liệu như hệ thống tài liệu tham khảo, tài liệu học tập, chương trình môn học, các bài tập.

1.2. Thời kỳ từ sau 1986 đến nay: Hệ thống giáo trình sách tham khảo thay đổi hoàn toàn về nội dung

Nhà trường đầu tư mọt khối lượng kinh phí chi việc nghiên cứu, dịch; cử hàng trăm cán bộ đi nghiên cứu, khảo sát các nước kinh tế có nền giáo dục đại học phát triển.

Chỉ tính 15 năm đổi mới ĐH KTQD đã tập trug biên soạn lại hệ thống giáo trình, tài liệu học tập mới

Với 226 giáo trình mới, hàng trăm tài liệu dịch và chuyên khảo , tài liệu hướng dẫn thực hành và bài tập.

- Năm 2011, Nhà trường đang triển khai lựa chọn, đề xuất 19 giáo trình trọng điểm giai đoạn 2006-2010 và báo cáo Bộ GD&ĐT nhằm sử dụng chung cho các Trường Đại học:Kinh tế và QTKD, Tài chính Ngân hàng, Kế toán trong phạm vi cả nước, nhằm nâng cao uy tín và vị thế của Trường trọng điểm quốc gia, cụ thể: Kinh tế học1,2; Kinh tế lượng; LT Xác suất và TK Toán; LT Tài chính TT; Tài chính DN; Ngân hàng TM; KT Phát triển; KT Công cộng; KT Môi trường; Quản trị học; MKT Căn bản, Nguyên lý kế toán; Kế toán tài chính; Quản trị chiến lược; Quản trị nhân lực; Kinh tế đầu tư; Kinh tế bảo hiểm; Kinh tế quốc tế 1,2; Thương mại quốc tế.

- Từ tháng 7/2008 đến 3/2011:

+ Hoàn thành thủ tục in ấn 42 giáo trình (trong đó có 29 giáo trình mới), 11 bài giảng, 19 chương trình môn học, 1 sách tham khảo và 3 sách chuyên khảo. 

Nhiều giáo trình, tài liệu học tập đang chuẩn bị làm thủ tục in ấn.

+ Về đăng ký viết học liệu, có 36 bộ môn đăng ký, trong đó: 35 bài giảng, 01 bài giảng điện tử, 7 chuyên khảo, 15 bài tập, 78 giáo trình, 5 giáo trình điện tử, 3 sách tham khảo, 18 hướng dẫn môn học, 10 chương trình môn học và 16 sách dịch.

IV- PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ QUẢN LÝ SINH VIÊN QUA CÁC THƠI KỲ

1. Thời kỳ trước đổi mới 1986

a) Trước 30/4/1975

Phương pháp giảng dạy chủ yếu truyền thống, phương pháp độc thoại, một chiều, thầy giảng, trò nghe và ghi chép rồi làm bài tập mẫu, điều thầy nói và giáo trình được coi là cơ sở để kiểm tra, thi và đánh giá sinh viên.

b) Từ sau 30/4/1075 – trước đổi mới 1986

Phương pháp giảng dạy chủ yếu truyền thống. Nhiều Bộ môn và giảng viên đã tăng cường vai trò của sinh viên thông qua các phương pháp đối thoại, thảo luận các tình huống, làm các bài tập, tổ chức nhóm…..giúp sinh viên chủ động trong học tập

2. Thời kỳ từ sau 1986 đến nay.

Một trong những nội dung đổi mới giai đoạn này là Nhà trường đã đầu tư nghiên cứu đổi mới  phương pháp đào tạo án bộ kinh tế  và quản trị kinh doanh, phương pháp đánh giá giảng dạy và học tập, cụ thể:

a)  Những năm qua trường đã và đang tích cực đổi mới phương pháp đào tạo theo hướng giảm giờ giảng trên lớp, tăng cường giờ tự học, tự nghiên cứu của sinh viên, lấy người học làm trung tâm;

b) Kết hợp giảng dạy theo phương pháp truyền thống và sử dụng các công cụ, phương tiện hiện đại như máy chiếu, màn hình, máy tính nối mạng. Tăng cường bài tập tình huống và huwngs dẫn sinh vien xử lý tình huống, đưa thực tiễn của đời sống kinh tế xã hội và bài giảng, tổ chức thảo luận nhóm sinh viên

c) Đầu tư mạng máy tính theo các Dự án GDDH mức A, B, C, trang bị mới toàn bộ hệ thống máy tính nối mạng phục vụ giảng dạy, học tạp và nghiên cứu khao học.

d)  Tổ chức đánh giá kết quả học tập của người học theo quá trình, tổ chức phân đoạn quá trình đào tạo để chấm điểm, điểm của giảng viên, điểm bài tập bài kiểm tra, điểm bài thi và điểm đánh giá rèn luyện của sinh viên.

e) Thành lập Bộ phận Khảo thí cùng với các Khoa, Bộ môn chuyên ngành nhằm quản lý tốt công tác đề thi, coi thi, chấm thi học phần;  Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, từng bước tiêu chuẩn hóa quy trình đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế;

f) Đổi mới hình thức đào tạo chuyển đào tạo nien chế sang đào tạo tín chỉ , học viên bằng 2 khóa tuyển sinh 2005 và sinh viên chính quy khóa tuyển sinh năm tuyển 2006;

g) Tổ chức cho sinh viên cùng lúc học song song hai chương trình đào tạo và cấp bằng đại học chính quy.

h) Giai đoạn này Nhà trường tăng cường công tác hợp tác quốc tế trong đào tạo, thực hiện liên kết đào tạo với đại học Quy Nhơn, Đại học Tây Nguyên, ĐH Tây Bắc , ĐH Huế…

V- QUY MÔ ĐÀO TẠO CỦA TỪNG LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO QUA TỪNG NĂM VÀ TỪNG THỜI KỲ PHÁT TRIỂN

1. Thời kỳ trước đổi mới 1986

a) Trước 30/4/1975: Mỗi năm Trường tuyển sinh và đào tạo khoảng 300 sinh viên. Tất cả sinh viên đều được ăn nghỉ, sinh hoạt trong Ký túc xá của Trường. Nhà ăn số I phục vụ cho ăn uống của sinh viên, học viên, Nhà ăn số II phục vụ cán bọ, giảng viên.

Nhà nước cấp kinh phí cho người học.

HỆ CHÍNH QUY

STT

Chuyên ngành

Tổng số

Trong đó LHS

1

Công nghiệp

920

 

2

Nông nghiệp

780

 

3

Kế hoạch

664

 

4

Lao động

571

 

5

Vật tư (Thương mại)

741

 

6

Vật giá (Marketing)

691

 

7

Kế toán

174

 

8

Ngân hàng

200

 

9

Tài chính

150

 

10

Thương nghiệp

270

 

11

Thông kê

1405

 

12

Toán kinh tế

190

 

 

Cộng

8756

 

b) Từ sau 30/4/1975 đến trước 1987 (31/12/1986). Số chuyên ngành đào tạo chưa tăng thêm, tuy vậy quy mô của Trường đã từng bước được nâng lên nhằm đáp ứng đòi hỏi của nền kinh tế .

STT

Chuyên ngành

Tổng số

Trong đó LHS

1

Công nghiệp

731

 

2

Nông nghiệp

771

 

3

Kế hoạch

570

 

4

Lao động

730

 

5

Vật tư (Thương mại)

595

 

6

Vật giá (Marketing)

654

 

7

Kế toán

174

 

8

Ngân hàng

610

 

9

Tài chính

0

 

10

Thương nghiệp

0

 

11

Thông kê

774

 

12

Toán kinh tế

421

 

 

Du lịch

31

 

 

Cộng

6.061

 

 

2. Thời kỳ từ sau 1986 đến nay: Nhà trường đã tăng số chuyên ngành đào tạo từ 9 chuyên ngành lên 46  chuyên ngành, gồm 8 ngành đào tạo: Kinh tế, QTKD, Kế toán, Tài chính NH, Hệ thống thông tin kinh tế, Luật học, Công nghệ TT và Tiếng anh thương mại.

Quy mô đào tạo tăng hàng chục lần (trước đổi mới hàng năm tuyển 300 sinh viên nay 4000-5000 sinh viên đaị học chính quy),  nhiều chuyên ngành và chuyên ngành mới quy mô tăng nhiều lẩn so với trước đổi mới như Kế toán, Tài chính Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, CN&XD, QTKD tổng hợp, Kinh doanh Quốc tế, Thương mại.

I

Kinh tế

 

 

1

Thông kê kinh tế

1284

 

2

Toán kinh tế

745

 

3

Toán tài chính

451

 

4

Kinh tế quốc tế

1312

 

5

KT&QL Địa chính

678

 

6

KTNông nghiệp &PTNT

1212

 

7

KT&QL Đô thị

521

 

8

KTQLTN& Môi trường

867

 

9

KT Đầu tư­

3678

 

10

Kế hoạch

2201

 

11

Kinh tế phát triển

1662

 

12

Bảo hiểm XH

287

 

13

Kinh tế bảo hiểm

2112

 

14

Quản lý kinh tế

2213

 

16

Quản lý công

341

 

18

Kinh tế lao động

1912

 

19

Kinh tế học

204

 

20

Hải quan

225

 

21

Dân số

280

 

22

Thẩm định giá

214

 

II

Ngành Quản trị kinh doanh

 

 

23

Th­ương mại

3212

 

24

T.M Quốc tế

1218

 

25

Kinh doanh quốc tế

1645

 

26

Markeing

2441

 

27

Quảng cáo

281

 

28

Quản trị nhân lực

1610

 

29

KD Du lịch-KS

1662

 

30

Quản trị lữ hành

36

 

31

CN&XD

3301

 

32

QTKD Tổng hợp

2551

 

33

Quản trị chất lượng

913

 

34

Thống kê kinh doanh

197

 

35

KD Bất động sản

438

 

III

Tài chính Ngân hàng

 

 

36

Ngân hàng

3512

 

37

Tài chính doanh nghiệp

4684

 

38

Tài chính công

981

 

39

Tài chính quốc tế

328

 

40

Thị trường chứng khoán

523

 

IV

Ngành Kế toán

 

 

41

Kế toán tổng hợp

4518

 

42

Kiểm toán

2301

 

VI

Ngành Hệ thống thông tin kinh tế

 

 

43

Tin học kinh tế

1623

 

44

Hệ thống thông tin quản lý

63

 

VI

Ngành Luật

 

 

45

Luật kinh doanh

854

 

46

Luật KD Quốc tế

74

 

VII

Ngành Khoa học máy tính

 

 

47

Công nghệ thông tin

401

 

VIII

Ngành Tiếng Anh

 

 

48

Tiếng Anh thương mại

570

 

 

Cộng

62.341

 

 

HỆ BẰNG 2

I

Chuyên ngành

Tổng số

 

1

Thông kê

11

 

2

Kinh tế quốc tế

59

 

3

KT Đầu tư­

423

 

4

Kinh tế phát triển

22

 

5

Kinh tế bảo hiểm

18

 

6

Quản lý kinh tế

1421

 

7

Th­ương mại

1418

 

8

T.M Quốc tế

390

 

9

Kinh doanh quốc tế

470

 

10

Markeing

20

 

11

Quản trị nhân lực

11

 

12

KD Du lịch-KS

7

 

13

CN&XD

2088

 

14

QTKD Tổng hợp

2051

 

15

Ngân hàng

3483

 

16

Tài chính doanh nghiệp

5142

 

17

Kế toán tổng hợp

9400

 

18

Luật kinh doanh

41

 

 

Cộng

26.475

 

 

HỆ LIÊN THÔNG TỪ CAO ĐẲNG LÊN ĐẠI HỌC

I

Chuyên ngành

Tổng số

 

1

Kinh tế bảo hiểm

79

 

2

Th­ương mại

577

 

3

Kinh doanh quốc tế

57

 

4

Markeing

62

 

5

Quản trị nhân lực

1250

 

6

KD Du lịch-KS

101

 

7

CN&XD

194

 

8

QTKD Tổng hợp

992

 

9

Ngân hàng

1071

 

10

Tài chính doanh nghiệp

601

 

11

Kế toán tổng hợp

8045

 

12

Tin học kinh tế

219

 

13

Công nghệ thông tin

798

 

14

Thẩm định giá

38

 

 

Cộng

14.084

 

Hệ chính quy liên kết với Đại học Quy Nhơn, Huế, Tây Bắc và Tây Nguyên

I

Chuyên ngành

Tổng số

 

1

Kinh tế đầu tư

334

 

2

Th­ương mại

63

 

3

Thương mại quốc tế

70

 

4

Kinh tế bảo hiểm

87

 

5

Kinh tế phát triển

326

 

6

Thống kê

56

 

7

KD Du lịch-KS

143

 

7

CN&XD

70

 

8

QTKD Tổng hợp

108

 

9

Ngân hàng

155

 

10

Tài chính doanh nghiệp

290

 

11

Kế toán tổng hợp

70

 

12

Luật kinh doanh

209

Tây Nguyên

13

KD Thương mại

163

Tây Nguyên

 

Cộng

2004

 

 

VI- SỐ SINH VIÊN TỐT NGHIỆP RA TRƯỜNG HÀNG NĂM VÀ TỪNG THỜI KỲ PHÁT TRIỂN (học sinh Việt Nam và lưu học sinh)

1. Thời kỳ trước đổi mới 1986: Số sinh viên tốt nghiệp : 10.371, trong đó 138 lưu học sinh

STT

Chuyên ngành

Tổng số

Trong đó LHS

1

Công nghiệp

1399

 

2

Nông nghiệp

1089

 

3

Kế hoạch

1033

 

4

Lao động

1025

 

5

Vật tư (Thương mại)

1115

 

6

Vật giá (Marketing)

1138

 

7

Kế toán

331

 

8

Ngân hàng

564

 

9

Tài chính

142

 

10

Thương nghiệp

264

 

11

Thông kê

2008

 

12

Toán kinh tế

531

 

 

2. Thời kỳ từ sau 1986: Tổng số sinh viên tốt nghiệp:  45.000 sinh viên, trong đó 197  Lưu học sinh        

I

Ngành Kinh tế

Số sinh viên tốt nghiệp

 

1

Thông kê kinh tế

1216

 

2

Toán kinh tế

639

 

3

Toán tài chính

84

 

4

Kinh tế quốc tế

1057

 

5

KT&QL Địa chính

447

 

6

KTNông nghiệp &PTNT

1095

 

7

KT&QL Đô thị

466

 

8

KTQLTN& Môi trường

490

 

9

KT Đầu tư­

2039

 

10

Kế hoạch

1924

 

11

Kinh tế phát triển

1199

 

12

Bảo hiểm XH

124

 

13

Kinh tế bảo hiểm

1644

 

14

Quản lý kinh tế

1071

 

16

Quản lý công

670

 

18

Kinh tế lao động

2022

 

19

Kinh tế học

41

 

20

Hải quan

39

 

22

Dân số

277

 

II

Ngành Quản trị kinh doanh

 

 

23

Th­ương mại

2359

 

24

T.M Quốc tế

1235

 

25

Kinh doanh quốc tế

1025

 

26

Markeing

2070

 

27

Quảng cáo

443

 

28

Quản trị nhân lực

858

 

29

KD Du lịch-KS

1506

 

30

CN&XD

2255

 

31

QTKD Tổng hợp

1548

 

32

Quản trị chất lượng

1218

 

33

Thống kê kinh doanh

44

 

34

KD Bất động sản

112

 

III

NgànhTài chính Ngân hàng

 

 

35

Ngân hàng

2778

 

36

Tài chính doanh nghiệp

3251

 

37

Tài chính công

520

 

38

Tài chính quốc tế

15

 

39

Thị trường chứng khoán

274

 

IV

Ngành Kế toán

 

 

40

Kế toán tổng hợp

2216

 

41

Kiểm toán

2637

 

V

Ngành Hệ thống thông tin kinh tế

 

 

42

Tin học kinh tế

1436

 

VI

Ngành Luật

 

 

43

Luật kinh doanh

678

 

VII

Ngành Khoa học máy tính

 

 

44

Công nghệ thông tin

161

 

VIII

Ngành Tiếng Anh

 

 

45

Tiếng Anh thương mại

91

 

 

Bằng 2: khoảng 25.000 sinh viên  tốt nghiệp

Liên thông: khoảng 13.000 sinh viên tốt nghiệp

Liên kết: khoảng 1.500 sinh viên tốt nghiệp.

 

VII- ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC MÀ NHÀ TRƯỜNG ĐA ĐÀO TẠO CHO XÃ HỘI QUA CÁC THỜI KỲ (có thể đưa thêm vào những người thành đạt do Trường đào tạo để làm minh chứng)

1. Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực mà nhà trường đào tạo

- Năm 2001, Nhà trường tổ chức điều tra việc làm sinh viên tốt nghiệp trong khuôn khổ Dự án giáo dục đại học của Bộ GD&ĐT cho 2 khóa 37 và 38, kết quả 88,8 % sinh viên đã có việc làm ngay khi tốt nghiệp.

- Đánh giá cơ quan tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp: SV ĐH KTQD có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức tốt, kiến thức kinh tế và quản trị kinh doanh khá vững, có khả năng thích ứng nhanh, độc lập trong công tác được giao ngay (sv  các trường kinh tế khác mất 2 năm - Ý kiến Vụ phó Vụ Tổ chức cán Bộ - Bộ Công An), được cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng đánh giá cao.

2. Nhiều cựu sinh viên của Trường đã và đang giữ những trọng trách quan trọng trong Bộ máy Nhà nước, như:

- Phó Thủ tướng CP Nguyễn Ngọc Trừu;

- Trần Xuân Giá, Bộ trưởng Bộ KHĐT;

- Phan Văn Tiệm Bộ trưởng – Chủ nhiệm UBVG Nhà nước;

- Nguyễn Văn Dụ, UV Bộ CT, TBKTTW khóa 11;

- Cù Thị Hậu, Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

- Đoàn Trọng Truyến, Bộ trưởng Chủ nhiệm VP Chính phủ;

- Nguyễn Đức Kiên, PCT Quốc Hội;

- Vương Đình Huệ, Tổng Kiểm toán NN;

- Lê Đăng Doanh, Viện KTTW;

- Trần Xuân Ngà, Phó ban KT TW;

- Hồ Đức Phớc, Chủ tịch UBND Nghệ An;

- Phan Đăng Tuất, Viện trưởng Viện CN;

- Vũ Văn Tiền, Nhà doanh nghiệp thành đạt…

v.v…..

 

Trên đây là những nội dung công việc của Phòng Quản lý đào tạo báo cáo về công tác đào tạo chuẩn bị cho tập Kỷ yếu 55 năm xây dựng và phát triển nhà trường

 

 

 

                                                                                    Trưởng Phòng Quản lý đào tạo

 

 

 

 

                                                                                  


Bài viết liên quan

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Quản lý đào tạo

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG TỪ THÁNG 11 NĂM 2010 ĐẾN NAY


Giới thiệu Phòng Quản lý Đào tạo

Đóng góp vào quá trình phát triển của Trường trong suốt hơn 60 năm qua có công lao của các thế hệ cán bộ, công chức, viên chức Phòng Quản lý đào tạo. Là một trong các bộ phận đầu tiên được thành lập cùng với việc thành lập Trường, 60 năm qua dù đã thay...

    PHÒNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO                                                                                                          Academic Affairs Office

    TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN                                                                                     National Economics University

    Điện thoại/Phone: +844 36280280 máy lẻ 5106; +844 62776688                     Fax: +844 36280462 

    Email: phqldt@neu.edu.vn

    Địa chỉ / Address: Tầng 1, Nhà 10, trường ĐH Kinh tế quốc dân

                                 Số 207, đường Giải phóng Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

Lượt truy cập

    Flag Counter